"Some people wish they were little again cause skinned knees are easier to fix then broken hearts"
Group Blog
 
 
չҤ 2554
 
 12345
6789101112
13141516171819
20212223242526
2728293031 
 
3 չҤ 2554
 
All Blogs
 

100 câu thành ngữ Anh Hoa 2

51. A man becomes learned by asking questions. 不耻下问才能有学问。
Anh: Người ta học được thông qua việc thắc mắc.
Hoa: Không ngại hỏi, mới có thể có học vấn (bất sỉ hạ vấn tài năng hữu học vấn)
Việt: Tìm được đến cả chục câu mà câu nào cũng mất ý là cần nhún mình học hỏi
1. Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học
2. Dao có mài có sắc, người có học mới khôn
3. Có đi mới đến, có học mới hay

52. A man can do no more than he can. 凡事都应量力而行。
Anh: Người ta không thể làm quá khả năng của mình.
Hoa: Gặp việc lượng sức mà làm (phàm sự đô ứng lượng lực nhi hành)
Việt:
1. Lực bất tòng tâm
2. Liệu cơm gắp mắm

53. A man cannot spin and reel at the same time. 一心不能二用。
Anh: Người ta không thể vừa xe sợi vừa quay tơ.
Hoa: Một tâm trí không thể cùng lúc dùng vào hai việc (nhất tâm bất năng nhị dụng)
Việt: Bắt cá hai tay

54. A man is known by his friends. 什么人交什么朋友。
Anh: Có thể biết một con người qua bạn bè.
Hoa: Giao du thế nào, bạn thế ấy (thập ma nhân giao, thập ma bằng hữu)
Việt: Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

55. A man of words and not of deeds is like a garden full of weeds. 光说空话不做事,犹如花园光长刺。
Anh: Người chỉ nói mà không làm như vườn toàn cỏ dại.
Hoa: Chỉ nói những lời trống rỗng mà không chịu làm, cũng như vườn toàn cỏ dại (gai) (quang thuyết không thoại bất tố sự, do như hoa viên quang trường thứ)
Việt:
1. Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, làm như mèo mửa
2. Ăn như thuyền chở mã, làm như ả chơi giăng (trăng)

56. A man without money is no man at all. 一分钱难倒英雄汉。
Anh: Đàn ông mà không có tiền thì chẳng còn ra cái thớ đàn ông.
Hoa: Nhất phân tiền nan đảo anh hùng hán
Việt:
1. Mạnh về gạo, bạo về tiền
2. Có tiền khôn như mài mại. Không tiền dại như đòng đong
3. Tiền ngắn mặt dài

57. A merry heart goes all the way. 心旷神怡,事事顺利。
Anh: Với tấm lòng đôn hậu đi đâu cũng được.
Hoa: Tâm khoáng đãng, tinh thần vui vẻ, mọi sự thuận lợi (tâm khoáng thần di, sự sự thuận lợi)
Việt:
1. Xởi lởi trời cho
2. Có nhân nhân mọc, không nhân nhân trầm
3. Của thế gian đãi người ngoan thiên hạ

58. A miss is as good as a mile. 失之毫厘,差之千里。
Anh: Thoát khỏi nguy hiểm trong đường tơ kẽ tóc; đã trượt thì cách một ly hay một dặm cũng vẫn là trượt.
Hoa: Mất một li, sai thiên lý (thất chi hào li, sai chi thiên lí)
Việt: Sai một ly đi một dặm

59. A mothers love never changes. 母爱永恒。
Anh: Tình yêu của người mẹ không bao giờ thay đổi.
Hoa: Tình mẹ vĩnh hằng (mẫu ái vĩnh hằng)
Việt: Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

60. An apple a day keeps the doctor away. 一天一苹果,不用请医生。
Anh: Mỗi ngày một quả táo làm thầy thuốc bỏ đi
Hoa: Mỗi ngày một quả táo, không thỉnh được thầy (nhất thiên nhất bình quả, bất dụng thỉnh y sanh)
Việt:

61. A little knowledge is a dangerous thing. 一知半解,自欺欺人。
Anh: Kém tri thức là một mối nguy
Hoa: Biết nửa vời, tự dối thân (nhất tri bán giải, tự khi khi nhân)
Việt:
1. Làm đầy tớ thằng khôn còn hơn làm thầy thằng dại
2. Nhiệt tình cộng với ngu dốt sẽ thành phá hoại

62. A little pot is soon hot. 狗肚子盛不得四两油。
Anh: Nồi nhỏ nhanh nóng
Hoa: Bụng chó không chứa nổi 4 lá mỡ (cẩu đỗ tử thịnh bất đắc tứ lưỡng du)
Việt: Lọ nhỏ dễ đầy
Hoa tương tự: 壶小易热,量小易怒 (Ấm nhỏ dễ nóng, lượng hẹp khó tha)

63. All are brave when the enemy flies. 敌人逃窜时,人人都成了勇士。
Anh: Tất cả đều dũng cảm khi giặc tiến công
Hoa: Khi giặc bỏ chạy, ai cũng thành dũng sĩ (địch nhân đào thoán thì, nhân nhân đô thành liễu dũng sĩ)
Hoa tương tự: 敌人逃跑时,个个都勇敢
Việt: Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

64. All good things come to an end. 天下没有不散的筵席。
Anh: Mọi điều tốt rồi sẽ kết thúc
Hoa: Trên đời không có tiệc không tàn (thiên hạ một hữu bất tán đích diên tịch)
Việt: Cuộc vui nào rồi cũng tàn

65. All rivers run into sea. 海纳百川。
Anh: Mọi dòng sông đều chảy về biển
Hoa: Biển dung nạp cả trăm dòng sông (hải nạp bách xuyên)
Việt:
1. Sông chảy về nguồn
2. Cáo chết ngoảnh đầu về núi

66. All roads lead to Rome. 条条大路通罗马。
Anh: Mọi con đường đều dẫn đến Rome
Hoa: Đường đường thông La mã (điều điều đại lộ thông la mã)
Việt:
1. Vạn pháp quy tông
2. Trăng đến rằm trăng tròn
3. Khắc đi khắc đến

67. All that ends well is well. 结果好,就一切都好。
Anh: Mọi việc tốt xấu là ở phần kết
Hoa: Kết quả tốt là toàn bộ đều tốt (kết quả hảo, tựu nhất thiết đô hảo)
Việt:
1. Sáu mươi chưa gọi là già
2. Quân tử trả thù mười năm chưa muộn
3. Bảy mươi chưa đui què, chớ khoe rằng lành
4. Cờ bạc ăn nhau về cuối

68. All that glitters is not gold. 闪光的不一定都是金子。
Anh: Không phải mọi hạt lấp lánh đều là vàng
Hoa: Vật lấp lánh không nhất thiết đều là hạt vàng (thiểm quang đích bất nhất định đô thị kim tử)
Việt:
1. Cá vàng bụng bọ
2. Tốt mã dẻ cùi
3. Tốt dây xấu củ

69. All things are difficult before they are easy. 凡事总是由难而易。
Anh: Mọi điều đều là khó trước khi trở thành dễ
Hoa: Mọi sự luôn từ khó mà đến dễ (phàm sự tổng thị do nan nhi dịch)
Việt:
1. Có dại mới lên khôn
2. Vạn sự khởi đầu nan

70. All work and no play makes Jack a dull boy. 只会用功不玩耍,聪明孩子也变傻。
Anh: Làm suốt mà không chơi thì đến Jack cũng thành thằng đần
Hoa: Chỉ biết làm không chơi đùa, trẻ thông minh cũng trở thành ngu dốt (chỉ hội dụng công bất ngoạn sái, thông minh hài tử dã biến sọa)
Việt: Chớ tham công tiếc việc

71. A new broom sweeps clean. 新官上任三把火。
Anh: Chổi mới quét sạch
Hoa: Quan mới trong công việc như ba bó đuốc (tân quan thượng nhâm tam bả hỏa)
Việt: Thợ mới thì hăng, thợ già biết việc

Tiếp câu tiếng Anh: but an old broom knows every corners (nhưng chỗi cũ lại biết mọi ngóc ngách)

72. An eye for an eye and a tooth for a tooth. 以眼还眼,以牙还牙。
Anh: Mắt chống mắt và răng chống răng
Hoa: Mắt gằm mắt, sừng chọi sừng (dĩ nhãn hoàn nhãn, dĩ nha hoàn nha)
Việt:
1. Ăn miếng trả miếng
2. Lấy độc trị độc

73. An hour in the morning is worth two in the evening. 一日之计在于晨。
Anh: Một giờ buổi sáng hơn 2 giờ buổi tối
Hoa: Tính kế trong ngày vào sáng sớm (nhất nhật chi kế tại vu thần)
Việt: Sáng minh mẫn hơn chiều

74. An old dog cannot learn new tricks. 老狗学不出新把戏。
Anh: Chó già không học được trò mới
Hoa: giống hệt tiếng Anh (lão cẩu học bất xuất tân bả hí)
Việt:
1. Bé không vin, cả gẫy cành
2. Mắt mờ chân chậm

75. An ounce of luck is better than a pound of wisdom. 聪明才智,不如运气。
Anh: Một au-xơ may mắn còn hơn một pao (gấp au-xơ 16 lần) khôn ngoan
Hoa: Thông minh tài trí chẳng bằng vận may (thông minh tài trí, bất như vận khí )
Việt:
1. May hơn khôn
2. Thánh nhân đãi kẻ khù khờ
3. Bôn ba không qua thời vận

76. An ounce of prevention is worth a pound of cure. 预防为主,治疗为辅。
Anh: Một au-xơ phòng bệnh đáng giá hơn một pao (gấp au-xơ 16 lần) chữa bệnh
Hoa: Phòng bệnh là chính, chữa bệnh là phụ (dự phòng vi chủ, trị liệu vi phụ)
Việt: Phòng bệnh hơn chữa bệnh

77. A rolling stone gathers no moss. 滚石不生苔,转业不聚财。
Anh: Đá lăn nhiều thì rêu chẳng bám được
Hoa: Đá lăn không sinh rêu, nghề chuyển không thành tài (cổn thạch bất sanh đài, chuyển nghiệp bất tụ tài)
Việt:
1. Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh
2. Một nghề cho chín, hơn chín mười nghề

78. As a man sows, so he shall reap. 种瓜得瓜,种豆得豆。
Anh: Người ta gieo gì, thì sẽ gặt nấy
Hoa: Trồng dưa được dưa, trồng đậu được đậu (chủng qua đắc qua, chủng đậu đắc đậu)
Việt:
1. Gieo gì gặt nấy
2. Ở hiền gặp lành, ởỞ ác gặp ác
3. Ác giả, ác báo.

79. A single flower does not make a spring. 一花独放不是春,百花齐放春满园。
Anh: Một bông hoa không làm nên mùa xuân
Hoa: Một hoa chẳng phải mùa xuân, trăm hoa đua nở xuân tràn cung viên (nhất hoa độc phóng bất thị xuân, bách hoa tề phóng xuân mãn viên)
Việt: Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

80. A snow year, a rich year. 瑞雪兆丰年。
Anh: Năm tuyết, năm giàu
Hoa: Nhiều tuyết điềm no đủ (thụy tuyết triệu phong niên)
Việt: trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa

81. A sound mind in a sound body. 健全的精神寓于健康的身体。
Anh: Một trí óc sảng khoái trong một cơ thể tráng kiện
Hoa: Tinh thần được kiện toàn ở trong cơ thể tráng kiện (kiện toàn đích tinh thần ngụ vu kiện khang đích thân thể)
Việt:
1. Không ốm không đau làm giàu mấy chốc
2. Ăn vóc học hay

82. A still tongue makes a wise head. 寡言者智。
Anh: Một cái lưỡi yên lặng làm ra một cái đầu khôn ngoan
Hoa: Ít lời là trí tuệ (quả ngôn giả trí)
Việt:
1. Im lặng là vàng
2. Nói dài nói dai chẳng qua nói dại
3. Nói ít làm nhiều

83. A stitch in time saves nine. 小洞不补,大洞吃苦。
Anh: Một mũi khâu kịp thời đỡ được 9 mũi
Hoa: Rách hẹp không vá, rách rộng khó may (tiểu đỗng bất bổ, đại đỗng cật khổ)
Việt:
1. Phòng bệnh hơn chữa bệnh
2. Bé không vin cả gãy cành
3. Nước chảy ào ào không bằng hao lỗ mọi

84. A straight foot is not afraid of a crooked shoe. 身正不怕影子斜。
Anh: Chân thẳng sợ gì giày vẹo
Hoa: Người chân chính không sợ bóng nghiêng (Thân chánh bất phạ ảnh tử tà)
Việt:
1. Vàng thật không sợ lửa
2. Cây ngay không sợ chết đứng

85. A wise head makes a close mouth. 真人不露相,露相非真人。
Anh: Một cái đầu khôn ngoan làm ra một miệng kín
Hoa: Chân nhân bất lộ tướng, lộ tướng phi chân nhân
Việt:
1. Im lặng là khôn ngoan (là vàng)
2. Sông sâu sào cắm khôn dò. Người khôn ít nói, khó đo tấc lòng

86. A word spoken is past recalling. 一言既出,驷马难追。
Anh: Một lời nói ra không rút lại được
Hoa: Một lời nói ra, xe bốn ngựa khó bắt (Nhất ngôn kí xuất, tứ mã nan truy)
Việt:
1. Lời nói không mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
2. Bút sa, gà chết
3. Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói
4. Một lời nói ra là một nén bạc, mà một lời không nói ra một nén vàng

87. A years plan starts with spring. 一年之计在于春。
Anh: Kế hoạch năm bắt đầu từ mùa xuân
Hoa: Nhất niên chi kế tại vu xuân
Việt:
1. Bán quạt mùa đông mua bông mùa hè
2. Chẳng lo trước ắt luỵ sau
3. Làm người phải biết đắn đo, phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu
4. Làm người ăn tối lo mai
5. Mất bò mới lo làm chuồng

88. A young idler, an old beggar. 少壮不努力,老大徒伤悲。
Anh: Trẻ lười biếng, già khốn cùng
Hoa: Thiểu tráng bất nỗ lực, lão đại đồ thương bi
Việt: Giàu đâu đến kẻ ngủ trưa. Sang đâu đến kẻ say sưa tối ngày

89. Bad news has wings. 好事不出门,坏事传千里。
Anh: Tin xấu có cánh
Hoa: Chuyện tốt không ra khỏi cửa, chuyện xấu truyền xa vạn dặm (Hảo sự bất xuất môn, phôi sự truyền thiên lí)
Việt:
1. Tiếng dữ đồn xa
2. Trong nhà chưa tỏ ngoài ngõ đã tường

90. Barking dogs seldom bite. 吠犬不咬人。
Anh: Chó hay sủa thường ít cắn
Hoa: Chó sủa không cắn người (phệ khuyển bất giảo nhân。)
Việt:
1. Chó sủa chó không cắn
2. Thùng rỗng kêu to
3. Nói thánh nói tướng
4. Khéo miệng mà chả khéo tay. Đẽo cày ra cuốc còn hay nỏ mồm
5. Anh hùng rơm
6. Gan thỏ đế

Chó sủa không cắn
Bé Minh theo bố đi dạo chơi dưới hàng cây râm mát. Bỗng nhiên một con chó đen leo tới sủa ầm ĩ. Minh sợ quá cố nấp sau lưng bố. Bố quay lại động viên.
- Đừng sợ con ạ! Thành ngữ có câu: Chó sủa không cắn. Con có biết không?
Bé Minh vẫn tỏ vẻ e ngại nói:
- Con biết rồi bố ạ. Nhưng con sợ con chó này không biết câu thành ngữ đó

91. Beauty lies in the loves eyes. 情人眼里出西施。
Anh: Đẹp là ở trong mắt người tình
Hoa: Trong mắt người tình xuất Tây Thi (Tình nhân nhãn lí xuất Tây Thi。)
Việt: Tai nghe lệnh cấm hoa tai. Em đeo hoa lý, hoa lài cũng xinh

Anh tương tự: Beauty is in the eye of the beholder.

92. Be swift to hear, slow to speak. 听宜敏捷,言宜缓行。
Anh: Mau lẹ khi nghe, từ tốn khi nói
Hoa: Tỉnh táo khi nghe, từ từ khi nói (thính nghi mẫn tiệp, ngôn nghi hoãn hành)
Việt:
1. Đánh lưỡi bảy lần trước khi nói
2. Lời nói không mất tiền mua. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
3. Nhanh nhảu đoảng, thật thà hư

93. Better late than never. 不怕慢,单怕站。
Anh: Muộn còn hơn không
Hoa: Không sợ chậm, chỉ sợ dừng (bất phạ mạn, đan phạ trạm)
Việt: Méo mó, có hơn không

94. Better to ask the way than go astray. 问路总比迷路好。
Anh: Thà hỏi đường còn hơn lạc đường
Hoa: Hỏi đường còn hơn bị lạc (vấn lộ tổng bỉ mê lộ hảo)
Việt: Đường sá trong cửa miệng

95. Between friends all is common. 朋友之间不分彼此。
Anh: Giữa bạn bè mọi thứ đều là chung
Hoa: Giữa bằng hữu không có phân biệt (bằng hữu chi gian bất phân bỉ thử)
Việt: Chia ngọt sẻ bùi

96. Birds of a feather flock together. 物以类聚,人以群分。
Anh: Cùng chim lông vũ quần tụ với nhau
Hoa: Vật tụ theo loài, người phân theo nhóm (vật dĩ loại tụ, nhân dĩ quần phân)
Việt:
1. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
2. Buôn có bạn bán có phường

97. Blood is thicker than water. 血浓于水。
Anh: Máu đậm hơn nước
Hoa: Máu đặc hơn nước (huyết nùng vu thủy)
Việt: Giọt máu đào hơn ao nước lã
Tiếng Đức nữa nì: Blut ist dicker als Wasser

98. Blood will have blood. 血债血偿。
Anh: Máu sẽ đòi máu
Hoa: Nợ máu đền máu (huyết trái huyết thường)
Việt:
1. Nợ máu phải trả bằng máu
2. Oan oan tương báo
3. Kẻ gieo gió sẽ gặp bão





 

Create Date : 03 չҤ 2554
0 comments
Last Update : 3 չҤ 2554 18:47:55 .
Counter : 837 Pageviews.

:
Comment :
  * code html 觢ͤ੾Ҫԡ
 
觢ͤ
س׹ѹ觢ͤ


mypuk
Location :
ا෾ Thailand

[ Profile ]

ԻҢͧ Blog [?]
ҡͤѧ
Rss Feed
Smember
Դ͡ : 1 [?]




ˡءԹ仢ҧ˹ ա׹зз

˭ԧѡ ͺ 觧ҹ

ѡͷش ش



<
[ ŧ hi5 ŧ ⴹ͹ º! ʹѺʹع ]
Friends' blogs
[Add mypuk's blog to your web]
Links
 

 Pantip.com | PantipMarket.com | Pantown.com | © 2004 BlogGang.com allrights reserved.